ĐỀ ÁN TINH GIẢN BIÊN CHẾ 2015-2021
|
UBND HUYỆN THANH OAI TRƯỜNG THCS KIM AN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|||
|
Số : 01/ĐA-THCS |
Kim An, ngày 30 tháng 9 năm 2015 |
ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM 2015-2021
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÍ
I. SỰ CẦN THIẾT:
Tinh giản biên chế là cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi đôi với việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác… đồng thời, thu hút những người có trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn, phù hợp với vị trí việc làm vào việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; tiết kiệm giảm chi thường xuyên, cải cách chính sách tiền lương.
Việc tinh giản biên chế cần được thực hiện một cách khoa học, nghiêm túc, khách quan trên cơ sở thực trạng đội ngũ, chất lượng đội ngũ và yêu cầu phát triển của đơn vị; đảm bảo đúng các quy định, thông tư, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn.
Việc tinh giản biên chế cần được xây dựng thành đề án trên một lộ trình nhằm hạn chế tối đa những tác động xấu ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị, tác động đến tư tưởng, tâm lí làm việc của công chức, viên chức trong cơ quan đơn vị; đồng thời dự báo được nhu cầu về nhân sự, biên chế, ngân sách trong giai đoạn tới.
II. CƠ SỞ PHÁP LÍ:
Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Thực hiện Kế hoạch số ngày /9/2015 của UBND huyện Thanh Oai về kế hoạch tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP.
Phần thứ hai
NỘI DUNG ĐỀ ÁN BIÊN CHẾ
I. MỤC TIÊU:
Xác định tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểu là 10% biên chế được giao năm 2015 của cơ quan đơn vị theo Quyết định ngày /9/2015 của UBND huyện, trong đó không bao gồm các trường hợp nghỉ hưu đúng tuổi và thôi việc ngay theo quy định.
Giải quyết cho các đối tượng và trường hợp nếu có nhu cầu nghỉ hưu trước tuổi và tinh giản các đối tượng không hoàn thành nhiệm vụ hoặc hoàn thành nhiệm vụ nhưng yếu về năng lực, sức khỏe… trên cơ sở tỷ lệ tinh giản theo đúng quy định của pháp luật.
II. THỰC TRẠNG BỘ MÁY, CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Sơ lược vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của cơ quan đơn vị:
1.1. Vị trí chức năng:
Là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện Thanh Oai thực hiện nhiệm vụ giáo dục bậc học THCS tại đơn vị xã Kim An.
1.2. Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm 02 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng.
Năm học 2015-2016, nhà trường có 08 lớp với 156 học sinh.
Căn cứ vào định mức biên chế và kế hoạch năm học 2016-2017 đến năm học 2019-2020 dự kiến là 08 lớp với 160 học sinh.
Hiện tại nhà trường thiếu giáo viên, nhân viên so với tổng số giáo viên tính theo định mức quy định. Cụ thể: Môn Toán: 02 (do tháng 6/2016 có 01 giáo viên Toán nghỉ hưu đúng hạn), môn Văn: 03, môn Tiếng Anh: 01;môn Lịch Sử: 01, môn Sinh - KTNN: 01, Môn Mỹ Thuật.
Tổng phụ trách: 01; 01 Thư viện.
Thừa: 01 Hiệu phó, thừa 01 giáo viên thể dục.
2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: (có danh sách kèm theo- biểu số 1)
|
TT |
Vị trí việc làm |
Người làm việc |
|
I |
Vị trí việc làm gắn với công tác quản lý |
03 |
|
1 |
Hiệu trưởng |
01 |
|
2 |
Phó hiệu trưởng |
02 |
|
II |
Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp |
10 |
|
1 |
Vị trí dạy môn Ngữ Văn |
0 |
|
2 |
Vị trí dạy môn Lịch sử |
0 |
|
3 |
Vị trí dạy môn Địa Lý |
01 |
|
4 |
Vị trí dạy môn Giáo dục công dân |
01 |
|
5 |
Vị trí dạy môn Toán |
02 |
|
6 |
Vị trí dạy môn Vật lý |
01 |
|
7 |
Vị trí dạy môn Hóa học |
01 |
|
8 |
Vị trí dạy môn Sinh |
0 |
|
9 |
Vị trí dạy môn Công nghệ |
0 |
|
10 |
Vị trí dạy môn Mỹ thuật |
0 |
|
11 |
Vị trí dạy môn Âm nhạc |
01 |
|
12 |
Vị trí dạy môn Thể dục thể thao |
02 |
|
13 |
Vị trí dạy môn Ngoại ngữ |
01 |
|
14 |
Vị trí Tổng phụ trách |
0 |
|
III |
Vị trí việc làm gắn với công việc của Tổ văn phòng |
04 |
|
1 |
Vị trí việc làm Kế toán |
01 |
|
2 |
Thiết bị thí nghiệm |
01 |
|
3 |
Y tế học đường |
01 |
|
4 |
Văn thư |
01 |
|
IV |
Vị trí việc làm HĐ 68 |
04 |
|
1 |
Phục vụ |
02 |
|
2 |
Vị trí việc làm Thư viện – Thủ quỹ |
02 |
- 100 % cán bộ, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó:
+ 06 người đạt trình độ Đại học; 07 người đạt trình độ Cao đẳng; đủ năng lực công tác.
Việc bố trí nhân viên nghị định 68/2000/NĐ-CP: 01 Thủ quỹ;
01 Thư viện; 01 phụ trách máy tính; 01 hỗ trợ phổ cập, nhận công văn đi, đến, một số công việc liên quam đến thủ tục hồ sơ hành chính.
Số người được phân loại không hoàn thành nhiệm vụ do chất lượng công tác yếu kém hoặc nghỉ ốm quá ngày theo quy định của luật BHXH trong 2 năm: Không.
III- PHƯƠNG ÁN KIỆN TOÀN VÀ TINH GIẢN BIÊN CHẾ.
1. Phương án sắp xếp tổ chức bộ máy
a) Về các tổ chuyên môn: Giữ nguyên 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng nhằm đảm bảo điều lệ trường Trung học sơ sở.
b) Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Lựa chọn, tiếp tục sử dụng những giáo viên, viên chức, hợp đồng lao động theo NĐ/68 có năng lực, phẩm chất, hiệu quả công tác tốt nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và hướng phát triển nhà trường.
- Căn cứ vào xu hướng phát triển nhà trường để xây dựng kế hoạch biên chế trên cơ sở định mức quy định và các nhiệm vụ khác được phân công.
2. Phương án sắp xếp, kiện toàn lại cán bộ, công chức, viên chức:
a) Vị trí việc làm:
* Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành:
|
Số cán bộ quản lý theo hạng trường |
Số lượng hiện có |
Thừa |
Đề xuất |
|
02 |
03 |
01 |
|
Cụ thể:
- Vị trí cấp trưởng đơn vị: 01 người, ngạch: GV THCS chính, mã ngạch:15a.201
- Ví trí cấp phó đơn vị: 01 người, ngạch: 01 GVTHCS, mã ngạch 15a.202;
* Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động chuyên môn nghề nghiệp
- Vị trí việc làm giáo viên giảng dạy: Theo quy định được biên chế 17 giáo viên, trường dự kiến cần 18 giáo viên (do 01 giáo viên Toán nghỉ hưu đúng hạn vào tháng 6/2016).
Cụ thể hiện có: Vị trí giáo viên giảng dạy ngạch GV THCS chính: 01, mã ngạch 15a.201; Ngạch GVTHCS: 09, mã ngạch: 15a.202: 09.
Thiếu giáo viên thuộc môn: môn Toán: 02, môn Văn: 03; môn Tiếng Anh: 01; môn Sử: 01; môn Sinh – KTNN: 01; môn Mỹ Thuật.
+ Vị trí việc làm: Tổng phụ trách đội: 01
* Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ:
- Vị trí việc làm Bảo vệ: 01 người. ngạch 01.009.
- Vị trí việc làm phục vụ: 02 người, ngạch 01.009.
- Thủ quỹ: 01, ngạch 01.009.
2.2 Phương án sắp xếp, bố trí:
|
TT |
Vị trí việc làm |
Người làm việc |
|
I |
Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp |
17 |
|
1 |
Vị trí dạy môn Ngữ Văn |
03 |
|
2 |
Vị trí dạy môn Giáo dục công dân |
01 |
|
3 |
Vị trí dạy môn Lịch sử |
01 |
|
4 |
Vị trí dạy môn Ngoại ngữ |
02 |
|
5 |
Vị trí dạy môn Toán |
03 |
|
6 |
Vị trí dạy môn Vật lý |
0,5 |
|
7 |
Vị trí dạy môn Công nghệ |
0,5+0,5 |
|
8 |
Vị trí dạy môn Hóa học |
0,5 |
|
9 |
Vị trí dạy môn Sinh |
01 |
|
10 |
Vị trí dạy môn Địa Lý |
01 |
|
11 |
Vị trí dạy môn Mỹ thuật |
0,5 |
|
12 |
Vị trí dạy môn Âm nhạc |
0,5 |
|
13 |
Vị trí dạy môn Thể dục thể thao |
01 |
|
14 |
Vị trí Tổng phụ trách |
01 |
|
II |
Vị trí việc làm gắn với công việc của tổ Văn phòng |
05 |
|
1 |
Vị trí việc làm Kế toán |
01 |
|
2 |
Thiết bị thí nghiệm |
01 |
|
3 |
Y tế học đường |
01 |
|
4 |
Văn thư |
01 |
|
5 |
Thư viện |
01 |
|
III |
Vị trí việc làm HĐ 68 |
04 |
|
1 |
Bảo vệ |
01 |
|
2 |
Phục vụ |
02 |
|
3 |
Thủ quỹ |
01 |
- Đề nghị bổ sung giáo viên thiếu, Biên chế 01 tổng phụ trách, biên chế cho tổ văn phòng 01 nhân viên Thư viện. (tạm thời giao việc cho nhân viên phục vụ trong thời gian chờ biên chế).
IV- KẾ HOẠCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ CỦA TỪNG NĂM VÀ GIAI ĐOẠN 2015-2021
1. Căn cứ vào kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại công chức, viên chức; đánh giá, phân loại cán bộ công chức, viên chức hàng năm đối chiếu với quy định về đối tượng và các trường hợp tinh giản biên chế theo Điều 2, 6 Chương I, Nghị định số 108/2014/ NĐ-CP ngày 20/11/2014 của chính phủ để xây dựng Kế hoạch tinh giản biên chế từng năm và giai đoạn 2015-2021 .
Dự kiến số lượng người tinh giản và nhu cầu kinh phí của 7 năm và từng năm 2015,2016,2017,2018, 2019, 2020, 2021:
|
Năm |
Số lượng người dự kiến tinh giản |
|||
|
Về hưu trước tuổi |
Chuyển sang tổ chức không hưởng lương TX từ ngân sách |
Thôi việc ngay |
Thôi việc sau khi đi học nghề |
|
|
2015 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 1 năm 2016 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 2 năm 2016 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 1 năm 2017 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 2 năm 2017 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 1 năm 2018 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 2 năm 2018 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 1 năm 2019 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 2 năm 2019 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 1 năm 2020 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 2 năm 2020 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 1 năm 2021 |
Không |
|
|
|
|
Đợt 2 năm 2021 |
Không |
|
|
|
|
Tổng cộng: |
Không |
|
|
|
2. Lập danh sách số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của chính phủ trong diện tinh giản biên chế và dự toán kinh phí theo từng kì năm( 6 tháng 1 lần).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giải pháp thực hiện đề án.
a) Tăng cường công tác tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP về mục đích, ý nghĩa của việc tinh giản biên chế, tổ chức để các cá nhân tự nguyện đăng ký thực hiện tinh giản nếu đủ điều kiện để mỗi cá nhân nhận thức và đánh giá bản thân nhằm góp phần đổi mới và từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao chất lượng hoạt động, hiệu lực, hiệu quả của cơ quan đơn vị.
b) Đẩy mạnh vai trò của cấp ủy đảng, các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước về công tác tinh giản biên chế. Thực hiện lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế đúng chính sách trên cơ sở xác định cơ cấu, số lượng cán bộ, công chức, viên chức theo từng vị trí việc làm trên cơ sở đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy chuẩn và phẩm chất đạo đức, sức khỏe.
2. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án:
- Hiệu trưởng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự thảo đề án tinh giản biên chế, thông qua cấp ủy, cơ quan và các đoàn thể để thống nhất và trình cấp trên xem xét và phê duyệt.
- Cấp ủy, công đoàn, đoàn thanh niên cùng phối hợp với ban giám hiệu thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến công tác tinh giản biên chế.
- Công đoàn và bộ phận hành chính chịu trách nhiệm nắm bắt các văn bản hướng dẫn để tính toán, xây dựng phương án kinh phí giải quyết chế độ cho đối tượng tinh giản biên chế.
3. Kinh phí thực hiện đề án:
Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.
4. Kiến nghị đề xuất:
Đề nghị UBND huyện và các phòng chuyên môn căn cứ vào số lượng vị trí việc làm của đơn vị trong hiện tại và nhu cầu phát triển trong thời gian tới để xét số lượng tinh giản cho phù hợp và bổ sung các vị trí còn thiếu.
Hướng dẫn kịp thời, cụ thể về cách tính chế độ cho đối tượng được tinh giản, đối tượng hưu trước tuổi khi Kế toán trường gặp khó khăn, vướng mắc.
Trên đây là đề án Tinh giản biên chế của trường THCS Kim An, kính trình Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Oai xem xét, quyết định phê duyệt./.
|
Nơi nhận: - UBND huyện; - Phòng Nội vụ; (để báo cáo) - Phòng GD&ĐT; - Phòng TCKH; - Lưu : VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
|
Lê Na @ 10:28 11/01/2016
Số lượt xem: 164
- KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ 2015- 2016 (17/10/15)
- KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015-2016 (17/10/15)
- KH KIỂM TRA NỘI BỘ 2014-2015 (27/01/15)
- KH NAM HOC 2014-2015 (27/01/15)
- KẾ HOẠCHKIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC (12/03/14)
Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS KIM AN
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Các ý kiến mới nhất