KH NAM HOC 2014-2015
|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI TRƯỜNG THCS KIM AN
KẾ HOẠCH NHÀ TRƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 – 2015 ________________________
Tháng 9 năm 2014
|
|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI TRƯỜNG THCS KIM AN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /KH |
Kim An, ngày 8 tháng 9 năm 2014. |
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm giáo dục phổ thông năm học 2014-2015; quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2014 về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục phổ thông; công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH ngày 05/8/2014 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2014-2015 của Bộ GD&ĐT, công văn số 7517/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18/8/2014 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2014-2015;
Căn cứ công văn số 419/PGD&ĐT V/v hướng dẫn nhiệm vụ cấp THCS năm học 2014 -2015;
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm hoc 2013 - 2014 và điều kiện tình hình thực tế của nhà trường, trường THCS Kim An xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 như sau:
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG:
Năm học 2014 - 2015 là năm thứ tư thực hiện Nghị quyết đại hội lần thứ XI của Đảng, triển khai chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 và chương trình hành động số 27-Ctr/TU của Thành ủy Hà Nội, thực hiện Nghị quyết số 29 – NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương (khóa XI) về “ Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; nhµ trêng cã 33 c¸n bé gi¸o viªn c«ng nh©n viªn ®oµn kÕt, nhiÖt t×nh, cã tr¸ch nhiÖm víi c«ng viÖc ®îc giao vµ 162 häc sinh ®îc biªn chÕ vµo 08 líp.
II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CƠ BẢN:
1. Thuận lợi:
- Có sự quan t©m chØ ®¹o thêng xuyªn cña l·nh ®¹o c¸c cÊp, cña Phòng GD &§T Thanh Oai.
- Cơ sơ vật chất đạt chuẩn quốc gia.
- Cã sù ñng hé cña c¸c ban ngµnh, ®oµn thÓ trong x· ®Ó ®Èy m¹nh c«ng t¸c x· héi ho¸ gi¸o dôc
- §éi ngò gi¸o viªn ®oµn kÕt, nhiÖt t×nh cã tr¸ch nhiÖm víi phong trµo GD.
2.Khó khăn:
- Mét sè phô huynh cha quan t©m tíi viÖc häc tËp gi¸o dôc cña con em m×nh.
- Số lượng học sinh ít nên rất khó khăn trong việc tổ chức và tham gia các hoạt động phong trào..
- §iÒu kiÖn kinh tÕ cña phô huynh vµ ®Þa ph¬ng cßn khã kh¨n nªn ít cã ®iÒu kiÖn ®Çu t cho con em häc tËp.
- Đội ngũ giáo viên không ổn định, số lượng giáo viên hợp đồng còn nhiều(11/23). thiếu giáo viên được đào tạo chuyên môn Công nghệ và chuyên môn sinh
III. NHỮNG KẾT QUẢ, THÀNH TÍCH NỔI BẬT VÀ TỒN TẠI CƠ BẢN CẦN KHẮC PHỤC CỦA NĂM HỌC 2013 – 2014:
1. Những thành tích nổi bật cần phát huy:
- TËp thÓ s ph¹m nhà trêng ®oµn kÕt thèng nhÊt, nhiều giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trách nhiệm với công việc
- §a sè häc sinh ngoan, lÔ phÐp.
- C«ng t¸c x· hội ho¸ gi¸o dôc ®îc quan t©m vµ ho¹t ®éng cã hiÖu qu¶.
2.Số lượng,tỉ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp năm 2013 -2014 vào lớp 10
|
Trường THPT |
Số lượng HS vào 10 |
Tỉ lệ |
|
1. Công lập |
|
|
|
THPT Thanh Oai A |
18 |
50% |
|
THPT Chương Mỹ B |
1 |
|
|
2. Dân lập |
|
|
|
THPT Bắc Hà |
5 |
|
02 học sinh học tại TTGD thường xuyên
3. Những tồn tại cần khắc phục:
- Số lượng học sinh giỏi cấp huyện còn ít, chưa có nhiều học sinh đạt giải cao trong các môn văn hóa.
- Chưa có nhiều học sinh giỏi giải Toán và Tiếng Anh qua mạng.
- Số lượng SKKN được xếp loại A cấp trường; loại A, B cấp huyện còn ít.
B. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
NĂM HỌC 2014 – 2015:
I. NHIỆM VỤ CHUNG:
1. Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, của Thành ủy và Kế hoạch của UBND Thành phố về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tể”, Nghị quyết số 27/NQ-TU của Thành ủy Hà Nội về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn của giáo dục Thủ đô. Tăng cường giáo dục về đạo đức, kĩ năng sống, giá trị sống cho học sinh Thủ đô gắn với giáo dục pháp luật, chống bạo lực học đường. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01/CT-UBND của UBND Thành phố về “Năm trật tự và văn minh đô thị”, Tích cực tuyên truyền giáo dục về biển đảo găn với các giờ học chính khóa, ngoại khóa cho học sinh các cấp học.
2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị, các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành, nhất là các hoạt động kỉ niệm 60 năm Giải phóng Thủ đô, 60 năm thành lập ngành GD&ĐT Hà Nội… bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương gắn với việc đổi mới phương thức giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi trường, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục. Tiếp tục rút kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chi tiết giảng dạy bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống văn minh, thanh lịch cho học sinh Hà Nội”.
3. Thực hiện việc đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy theo Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của cấp học, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật…
4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tăng cường các biện pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, số lượng học sinh giỏi.
5. Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường. Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đổi mới thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học và triển khai đổi mới phương pháp dạy và học gắn với đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực người học.
6. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
Tổ chức quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu giáo dục, Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
7. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về Phổ cập giáo dục và duy trì tốt chất lượng phổ cập giáo dục THCS.
8. Tiếp tụcsử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục kết hợp với đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục. Tiếp tục huy động mọi nguồn lực quan tâm đầu tư cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường. Chỉ đạo tổ chức rà soát, mua sắm bổ sung sách, thiết bị dạy học, sử dụng có hiệu quả các đồ dùng, thiết bị hiện có; đồng thời phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học.
9. Duy trì, giữ vữngdanh hiệu trường chuẩn Quốc gia, gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
10. Chấp hành tốt các qui định về quản lý dạy thêm, học thêm; thu chi tài chính do các cấp quản lý qui định.
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ NĂM HỌC VÀ CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA:
1. Đặc điểm tình hình:
- Trong nh÷ng n¨m qua nhµ trêng ®· thùc hiÖn tèt c¸c phong trµo thi ®ua do c¸c cÊp, c¸c ngµnh tæ chøc.
- §éi ngò c¸n bé gi¸o viªn nh©n viªn ®ùơc ®µo t¹o chuÈn vµ trªn chuÈn, nhiÖt t×nh t©m huyÕt hoµn thµnh tèt nhiÖm vô ®îc giao.
- Nhµ trêng ®ược cÊp trªn quan t©m ®Çu t c¬ së vật chất đạt chuẩn quốc gia gãp phÇn n©ng cao chÊt lîng các ho¹t ®éng gi¸o dôc, c¸c ho¹t ®éng vui ch¬i gi¶i trÝ, ho¹t ®éng ngoµi giê lªn líp, chÊt lîng gi¸o dôc toµn diÖn.
2. Chỉ tiêu:
- Duy trì và phát huy giá trị trường Chuẩn Quốc gia
- Trường đạt danh hiệu: tập thể tiên tiến.
- Trường Đạt phổ cập GD THCS năm 2014.
- Duy trì giữ vững thư viên tiên tiến.
- Phấn đấu đạt danh hiệu “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” với số điểm đánh giá là: 90 điểm.
- Xây dựng trường xanh – sạch - đẹp.
- Liên đội mạnh cấp: Huyện
*. Cán bộ giáo viên:
- Số CSTĐ (là quản lý) năm học 2014 - 2015: Cấp cơ sở: 01, cấp TP: Không
- Số CSTĐ (là GV) năm học 2014 - 2015: Cấp cơ sở: 01, cấp TP: Không.
- Số LĐG: 15 đ/c ( trong đó quản lý 02 đ/c)
3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách:
- Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị- xã hội và toàn dân về công tác giáo dục toàn diện.
- Củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên, gắn với việc thực hiện hiệu quả cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; tạo cơ hội cho giáo viên được phát triển trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Có hình thức động viên khen thưởng kịp thời,
- Tăng cường chỉ đạo tốt việc đổi mới phương pháp dạy học: Tập trung chỉ đạo thường xuyên việc tổ chức dạy học theo hướng tích cực, tổ chức tham quan, học hỏi, chia xẻ kinh nghiệm với các trường bạn. Nâng chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, tổ chức các chuyên đề để tạo nhiều cơ hội cho tất cả giáo viên đều được tiếp cận với những kỹ thuật dạy học. Chú trọng chỉ đạo xây dựng không gian lớp học để tạo môi trường thân thiện cho học sinh tham gia học tập tích cực, tự giác và hứng thú. Kết hợp việc dạy kiến thức văn hóa với việc giáo dục lối sống, giáo dục học sinh về môi trường, đồng thời tổ chức tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm từng tháng học, năm học. Hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập và biết cách tự học, tiếp nhận kiến thức và rèn luyện kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống,nếp sống văn minh thanh lịch cho học sinh: Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện việc tích hợp giảng dạy nội dung đạo đức Hồ Chí Minh, triển khai học tập các cuộc vận động, phong trào thi đua, công tác giáo dục đạo đức, lối sống, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; triển khai học tập giáo dục kỹ năng sống, hướng học có ý thức, trách nhiệm đối với gia đình, cộng đồng và xã hội trong một số môn học chính khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Đẩy mạnh phong trào Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tổ chức Hội nghị về việc Xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”
- Đề nghị cấp trên điều động đủ giáo viên, đúng chuyên môn cần thiết
- Giao nhiêm vụ cụ thể cho từng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
* Người phụ trách : Đ/c Lê Thị Na – Hiệu trưởng nhà trường.
III. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:
1. Nhà trường có đủ số phòng học nên tổ chức dạy học 01 ca vào buổi sáng.
2. Phòng bộ môn: Nhà trường được xây dựng và trang bị nội thất 05 phòng học bộ môn (Lý, Hóa - sinh, Tin học, Đa năng) theo chuẩn quốc gia.
3. Môn học tự chọn: Không.
- Dạy chủ đề tự chọn bám sát thuộc môn Toán, Tiếng Anh, Thể dục, Âm nhạc
4. Phân công giảng dạy:
- Hiệu trưởng: 02 tiết/tuần( chủ đề tự chọn Toán lớp 6).
- Phó hiệu trưởng 1: 04 tiết/ tuần( Môn Vật lý, Công nghệ lớp 9;
- Phó hiệu trưởng 2: 04 tiết/ tuần( Môn Lịch sử lớp 8).
- Số tiết dạy cao nhất/tuần của giáo viên là 18 tiết.
- Số tiết dạy thấp nhất/tuần của giáo viên là 6 tiết.
Chất lượng giáo dục toàn diện:
*. Xếp loại hạnh kiểm học sinh cuối năm:
|
Khối |
Tốt |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
Kém |
|||||
|
lớp |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|
6 |
35 |
89.7 |
4 |
20.3 |
0 |
|
0 |
|
0 |
|
|
7 |
36 |
87.8 |
5 |
12.2 |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
30 |
83.3 |
6 |
16.7 |
|
|
|
|
|
|
|
9 |
42 |
91.3 |
4 |
8.7 |
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
143 |
88.2 |
19 |
11.8 |
|
|
|
|
|
|
*. Xếp loại học lực cuối năm:
|
Khối |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
Kém |
|||||
|
lớp |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|
6 |
5 |
12.8 |
20 |
51.2 |
12 |
30.7 |
2 |
5.3 |
0 |
|
|
7 |
7 |
17 |
25 |
61 |
9 |
22 |
0 |
|
0 |
|
|
8 |
6 |
16.6 |
20 |
55.5 |
10 |
27.9 |
0 |
|
0 |
|
|
9 |
7 |
15.2 |
24 |
52 |
15 |
32.8 |
0 |
|
0 |
|
|
Cộng |
25 |
15.4 |
89 |
55 |
46 |
28.3 |
2 |
1.3 |
0 |
|
IV. KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI, TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT:
1. Đặc điểm tình hình:
- Số lượnghọc sinh ít, một số học sinh khả năng tiếp thu nhanh chuyển trường khi tuyển sinh đầu cấp, kinh phí hoạt động của nhà trường hạn chế, điều kiện kinh tế địa phương và cha mẹ học sinh còn khó khăn
- Năm học 2014 - 2015 nhà trường có 02 lớp 9 với tổng số 46 học sinh. Khả năng nhận thức của một số em còn hạn chế .
Do vậy ảnh hưởng đến công tác bội dưỡng và kết quả thi học sinh giỏi cũng như thi tuyển sinh vào lớp 10 công lập.
2. Chỉ tiêu:
|
Khối lớp |
Kết quả học sinh thi Olympic, HSG các môn văn hóa lớp 9 |
HSG Thể dục |
HSG văn nghệ |
HSG
|
HS tiên tiến |
CN Bác Hồ |
Tỷ lệ lên lớp |
|||||
|
Cấp TP |
Cấp huyện |
|||||||||||
|
Giải cao |
HSG |
Giải cao |
HSG |
TP |
Huyện |
TP |
Huyện |
|||||
|
6 |
0 |
0 |
0 |
04 |
0 |
01 |
|
02 |
5 |
20 |
37 |
100% |
|
7 |
0 |
0 |
0 |
04 |
0 |
01 |
|
02 |
7 |
25 |
41 |
|
|
8 |
0 |
0 |
0 |
04 |
0 |
01 |
|
02 |
6 |
20 |
36 |
|
|
9 |
0 |
0 |
0 |
10 |
0 |
03 |
|
02 |
7 |
24 |
46 |
|
|
Cộng |
0 |
0 |
0 |
22 |
0 |
06 |
|
08 |
25 |
89 |
160 |
100% |
Số học sinh lớp 9 vào lớp 10 THPT (hệ công lập): 32 em, đạt tỷ lệ 70 %.
3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thi chọn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi của huyện và tổ chức ôn thi ngay từ đầu năm.
- Tăng cường dự giờ, nâng chất lượng sinh hoạt tổ, nhốm chuyên môn
- Giao chỉ tiêu cho giáo viên giảng dạy và ôn luyện đội tuyển.
- Tuyên truyền vận động học sinh tích cực tham gia ôn luyện đội tuyển, gia đình quan tâm đầu tư.
- Động viên khen thưởng kịp thời giáo viên và học sinh có thành tích cao.
* Người phụ trách : Đ/c Lê Đình Toản – P.HT phụ trách chuyên môn
V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC:
1. Những chỉ tiêu:
*. Về số lớp và số học sinh:
|
Khối |
Lớp 6 |
Lớp 7 |
Lớp 8 |
Lớp 9 |
Toàn trường |
So với KH |
Lý do |
||||||
|
lớp |
KH |
TH |
KH |
TH |
KH |
TH |
KH |
TH |
KH |
TH |
Tăng |
Giảm |
|
|
Số lớp |
02 |
02 |
02 |
02 |
02 |
02 |
02 |
02 |
08 |
08 |
0 |
0 |
|
|
Số HS |
42 |
39 |
41 |
41 |
36 |
36 |
46 |
46 |
165 |
162 |
0 |
3 |
Chuyển trường |
* Lý do giảm:
03 em lớp 6 chuyển đi tuyển sinh tại THCS Nguyễn Trực – TT Kim Bài
|
Lớp 6 |
Lớp 7 |
Lớp 8 |
Lớp 9 |
Toàn trường |
|||||
|
Số HS |
HS nữ |
Số HS |
HS nữ |
Số HS |
HS nữ |
Số HS |
HS nữ |
Số HS |
Học sinh nữ |
|
39 |
20 |
41 |
28 |
36 |
18 |
46 |
18 |
162 |
84 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*. Chỉ tiêu về phổ cập:
Phấn đấu đạt phổ cập THCS. Tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 0.1%.
2. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách:
- Giao ban phổ cập thực hiện theo kế hoạch và chỉ tiêu phấn đấu.
- Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động tới cha mẹ học sinh thông qua các tổ chức, đoàn thể thông qua hệ thống truyền thanh của xã và qua các buổi họp cha mẹ học sinh.
* Người phụ trách : Đ/c Lê Huy Thủy – P. Hiệu trưởng.
VI. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP:
1. Đặc điểm tình hình:
- Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, GV - TPT nhiệt tình tâm huyết; số lượng giáo viên là Đoàn viên nhiều nên rất thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động NGLL.
2. Chỉ tiêu:
- 100% các lớp được tổ chức học tập, tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo các chủ đề, chủ điểm theo đúng hướng dẫn.
- Dạy 02 tiết/tháng.
3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách:
- Thực hiện đầy đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGD NGLL với môn GDCD ở khối lớp 6, 7, 8, 9 đối với các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGD NGLL ở lớp 9, tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tích hợp vào HĐGD NGLL. Chú trọng phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng, xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
- Phân công Đoàn viên phụ trách lớp cùng giáo viên chủ nhiệm tổ chức tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Tổ chức các giờ dạy theo chủ đề của từng tháng.
- Kiểm tra đánh giá sau mỗi tháng, mỗi học kỳ.
* Người phụ trách: Đ/c Lê Huy Thủy - P. Hiệu trưởng phụ trách các đoàn thể.
VII. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG, NẾP SỐNG VĂN MINH THANH LỊCH:
1. Đặc điểm tình hình:
Với đặc điểm quê hương Kim An vùng ven sông, điều kiện kinh tế còn khó khăn, sự giao tiếp với bên ngoài còn ít nên kỹ năng sống cũng như giao tiếp của các em học sinh còn hạn chế.
2. Chỉ tiêu:
100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống, nếp sống văn minh thanh lịch của người Hà Nội.
3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách:
- Cử GV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, chuyên đề, hội thảo do cấp trên tổ chức.Triển khai các nội dung về kỹ năng sống trong cơ quan và trong HS (qua các buổi chào cờ, sinh hoạt lớp, GDNGLL) dưới hình thức chuyên đề, thảo luận, sinh hoạt tập thể, tuyên truyền, lồng ghép với các môn học (Ngữ văn, Địa lý, GDCD, Sinh học,…).
- Tổ chức các chủ đề GDKNS chuyên biệt đáp ứng nhu cầu của HS qua hoạt động NGLL. Lồng ghép, tích hợp qua các chủ đề, các dạng hoạt động NGLL khác.
- Triển khai hiệu quả bộ tài liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" cho học sinh Hà Nội.
- Thường xuyên kiểm tra thông qua các hình thức: quan sát, phân tích hồ sơ, dự giờ, kiểm tra chuyên đề, thông qua kết quả và ý thức tham gia các hoạt động ngoại khoá, phong trào…để tư vấn, thúc đẩy; từng bước nâng dần chất lượng GDKNS trong nhà trường nói riêng và chất lượng GDHS toàn diện nói chung.
* Người phụ trách: Đ/c Lê Đình Toản - Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
VIII. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ:
1. Đặc điểm tình hình:
Nhà trường có 02 lớp 8 với sĩ số: 36; 02 lớp 9 với 46 học sinh.
- Đội ngũ giáo viên được phân công làm công tác giáo dục hướng nghiệp dạy nghề đều có kinh nghiệm.
2. Chỉ tiêu:
- 100% học sinh lớp 9 được giáo dục, tư vấn hướng nghiệp.
- 46/46 học sinh lớp 9 thi đỗ kỳ thi nghề phổ thông đạt tỉ lệ 100% trong đó: Xếp loại giỏi: 40 em; xếp loại khá: 6 em).
- 100% học sinh lớp 8 được học nghề Điện dân dụng.
3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách:
- X©y dùng kÕ ho¹ch H§GD HN vµ phèi hîp víi trung t©m HN dạy nghề trªn ®Þa bµn huyÖn ®Ó tæ chøc thùc hiÖn.
- Tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục hướng nghiệp vào môn HĐNGLL.
- Thùc hiÖn tèt c«ng t¸c tuyªn truyÒn ®Õn gi¸o viªn, häc sinh, cha mÑ häc sinh vµ x· héi vÒ môc ®Ých, ý nghÜa cña c¸c c«ng t¸c.
- ChuÈn bÞ c¬ së vËt chÊt vµ bè trÝ ®éi ngò gi¸o viªn, qu¶n lý líp ®Ó ®¶m b¶o triÓn khai ®Çy ®ñ kÕ ho¹ch.
- Theo dâi thêng xuyªn viÖc thùc hiÖn kÕ ho¹ch cña gi¸o viªn d¹y.
- Giáo viên được phân công giảng dạy, tư vấn phải x©y dùng kÕ ho¹ch vµ giảng d¹y theo sù ph©n c«ng cña nhµ trêng vµ thêng xuyªn su tÇm tµi liÖu hç trî cho viÖc cung cÊp c¸c th«ng tin cã liªn quan tíi viÖc t vÊn cho häc sinh.
* Người phụ trách : Đ/c Lê Đình Toản – Phó hiệu trưởng nhà trường.
IX. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN - HỌC SINH TÍCH CỰC:
1. Đặc điểm tình hình:
- Trong nh÷ng n¨m qua nhµ trêng lu«n đủ các tiêu chí xây dựng “Trêng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc”. Nhµ trêng ®ược cÊp trªn quan t©m ®Çu t x©y dựng c¬ së h¹ tÇng kü thuËt, c¶nh quan trêng häc khang trang, đầy đủ đạt chuẩn quốc gia t¹o ®iÒu kiÖn rÊt tèt cho c¸c ho¹t ®éng gi¸o dôc, c¸c ho¹t ®éng vui ch¬i gi¶i trÝ, ho¹t ®éng ngoµi giê lªn líp góp phÇn gi÷ v÷ng c¸c tiêu chí trêng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc ”.
2. Chỉ tiêu:
Phấn đấu đạt danh hiệu “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” với số điểm là 90 điểm.
3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách:
- Tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương trong việc tuyên truyền, phổ biến tới nhân dân, các đoàn thể, các thôn về ý nghĩa, tác dụng và những việc cần làm của các tổ chức trong phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, từ đó xây dựng mối đoàn kết, thân thiện trong nhà trường và giữa nhà trường với địa phương và nhân dân.
- Tuyên truyền trong GV-HS và các đoàn thể địa thấy được ý nghĩa của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo, đồng thời tổ chức phân công phân nhiệm cụ thể. Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hành động.
- Phân công cụ thể từng nội dung cho thành viên ban chỉ đạo, thành viên nhà trường phụ trách, trong đó trước mắt thực hiện ngay 5 có: “Có tình thương trách nhiệm của thầy cô giáo, có nhận chăm sóc di tích cách mạng văn hoá, có cây xanh và hoa, có nhạc hát ngoài giờ, trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi tích cực, có nhà vệ sinh”.
- Tổ chức các buổi họp ban chỉ đạo và toàn thể CB-GV-CNV.
- Xây dựng các kế hoạch triển khai 3 cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, xây dựng kế hoạch “Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, công tác dạy và học”…
- Gắn nội dung thi đua xây dựng “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với việc đánh giá xếp loại thi đua giáo viên và học sinh, lớp học, chi đội, xếp loại công chức…
* Người phụ trách : Đ/c Lê Huy Thủy – P.Hiệu trưởng
X. KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO CÔNG TÁC AN NINH, AN TOÀN TRƯỜNG HỌC:
1. Đặc điểm tình hình:
Trường Kim An năm trên địa bàn dân cư ven sông, cách xa các khu dịch vụ vui chơi giải trí, điều kiện kinh tế còn hạn chế nên ít xẩy ra các tệ nạn xã hội, các hiện tượng gây mất an ninh trong và ngoài trường.
Nhà tường đã được xây dựng tường rào, cơ sở vật chất khác nên công tác đảm bảo an ninh trường học sẽ được thực hiện rất tốt.
2. Chỉ tiêu:
- Đảm bảo công tác an ninh, trật tự trong và ngoài trường học góp phần xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết và văn bản của các cấp về công tác an ninh trật tự, an toàn giao thông.
- Trong nhà trường không xảy ra tội phạm hình sự; không có người mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất kích thích, ma túy.
- Không có hành vi, vi phạm pháp luật về PCCC; không có tai nạn giao thông, trộm cắp; không có người vi phạm xử phạt hành chính.
- Trong nhà trường không có người đánh bạc, mê tín dị đoan, hoặc sử dụng, lưu truyền văn hóa cấm lưu hành.
- Trong nhà trường không có tham nhũng, tiêu cực, gây thất thoát, thiệt hại tài sản nhà nước.
- Trong nhà trường không xảy ra cháy nổ, tai nạn lao động gây thiệt hại về người và tài sản của nhà nước.
3. Các biện pháp thực hiện, người phụ trách:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật trong đội ngũ CB-GV-NV và HS toàn trường
+ Tổ chức công tác tuyên truyền các văn bản của Đảng, nhà nước, cấp ủy, chính quyền các cấp liên quan ANTT; những quy định của pháp luật về phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tệ nạn xã hội, luật ATGT; những quy định của ngành GD&ĐT về đạo đức nhà giáo, về rèn luyện phẩm chất đạo đức của học sinh, nội quy, quy định của nhà trường về công tác bảo vệ ANTT...nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, giáo viên và học sinh.
+ Tổ chức kí cam kết xây dựng "Trường học an toàn về ANTT" giữa các lớp học, các chi đội, gắn với từng học sinh, kí cam kết về ATGT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, chấp hành pháp luật, quy định của nhà trường.
- Kiện toàn công tác tổ chức
+ Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, HIV/AIDS và tệ nạn xã hội.
+ Thành lập Đội sao đỏ các lớp.
+ Quy định nhiệm vụ cụ thể của lực lượng bảo vệ, sao đỏ.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình, lực lượng công an và các cơ quan, tổ chức về “Trường học an toàn về ANTT”.
+ Phối hợp Ban Công an xã rà soát, bổ sung quy chế phối hợp hoạt động. Xác định rõ trách nhiệm, vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của từng lực lượng trong thực hiện công tác đảm bảo ANTT trường học tại nhà trường. Việc trao đổi thông tin và giải quyết các vụ việc liên quan ANTT tại các trường học giữa các lực lượng phải đảm bảo yếu tố chặt chẽ, kịp thời và khách quan.
+ Duy trì hoạt động của Hội Cha mẹ học sinh, phối hợp với các gia đình học sinh trong quản lý, giáo dục con em mình.
+ Tăng cường trách của nhân viên bảo vệ, tổ văn phòng, giáo viên chủ nhiệm. Xây dựng mối quan hệ giữa các lớp, các tổ chức, bộ phận trong trường học. Phát huy hết tinh thần trách nhiệm, bảo vệ tốt tài sản nhà trường, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm kỷ luật nhà trường, vi phạm pháp luật trong học sinh. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong đảm bảo ANTT trường học.
- Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật xung quanh trường học
+ Cung cấp thông tin cho lực lượng công an nắm tình hình, lên danh sách những học sinh cá biệt, có quan hệ giao lưu không lành mạnh với các đối tượng hình sự, đối tượng vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội (nếu có) để có biện pháp giáo dục hợp lý. Đối với những học sinh vi phạm đã giáo dục nhiều lần nhưng không sửa chữa và tiếp tục có biểu hiện liên quan đến tệ nạn xã hội, bạo lực học đường, vi phạm pháp luật cần phải có biện pháp xử lý nghiêm khắc.
+ Cùng chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng tăng cường công tác đảm bảo ANTT khu vực xung quanh trường học. Tăng cường kiểm tra, không để học sinh bỏ học, bỏ tiết để la cà hàng quán hoặc thực hiện các hành vi vi phạm kỷ luật nhà trường.
- Thực hiện tốt công tác tuần tra kiểm soát ANTT quanh trường học xóa các điểm thanh thiếu niên hư hỏng tụ tập gây rối trật tự công cộng, ATGT; ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp chặn đánh học sinh...bảo vệ các em khỏi bị những đối tượng xấu lôi kéo vào các hoạt động vi phạm pháp luật, tạo môi trường an toàn cho học sinh khi đến trường.
* Người phụ trách: Đ/c Lê Huy Thủy - Phó hiệu trưởng .
- Người thực hiện: Đ/c Lê Văn Nghiêm - Nhân viên bảo vệ .
XI. KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ:
1. Tổng số cán bộ giáo viên nhà trường: 34(trong đó nữ 23 )
Trong đó: - Ban giám hiệu ; 03 đ/c (nữ 01đ/c )
- Nhân viên: 08 (nữ 04)
- Giáo viên đứng lớp: 23 đ/c (nữ 18 đ/c )
Trong đó:
|
Môn |
Toán |
Lý |
Hóa |
Sinh |
Địa |
CN |
Sử |
N.văn |
CD |
NN |
TD |
ÂN |
MT |
Tin |
|
Số lượng |
4 |
1 |
2 |
|
1 |
4 |
1 |
4 |
3 |
2 |
1 |
0 |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Độ tuổi của giáo viên: - Dưới 31 tuổi: 07 đ/c, nữ: 07 đ/c
- 31 đến 40 tuổi: 14, nữ: 10 đ/c
- 41 đến 50 tuổi: 01, nữ: 01 đ/c
Lê Na @ 15:50 27/01/2015
Số lượt xem: 146
- KẾ HOẠCHKIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC (12/03/14)
- KẾ HOẠCH NĂM HỌC NĂM HỌC 2013- 2014 (19/10/13)
- Kế hoạch tuyên truyền phòng chống Matuy/hiv... (25/09/13)
Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS KIM AN
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Các ý kiến mới nhất